Hiển thị các bài đăng có nhãn xuat-nhap-khau. Hiển thị tất cả bài đăng

CÁCH LÀM BÁO GIÁ XUẤT NHẬP KHẨU


Chi phí, giá cả và lập hoá đơn khi xuất khẩu
Chi phí, giá cả và lập hoá đơn khi xuất khẩu
Chi phí, giá cả và lập hoá đơn khi xuất khẩu Chi phí và giá xuất khẩu – Chi phí sản xuất bao gồm các thành tố của chi phí cố định (ví dụ khấu hao tài sản cố định – được hiểu là những tài sản có giá trị trên 5 triệu đồng và được sử dụng hơn một năm
Chi phí, giá cả và lập hoá đơn khi xuất khẩu
Chi phí và giá xuất khẩu – Chi phí sản xuất bao gồm các thành tố của chi phí cố định (ví dụ khấu hao tài sản cố định – được hiểu là những tài sản có giá trị trên 5 triệu đồng và được sử dụng hơn một năm
ví dụ như máy móc và nhà xưởng) và chi phí khả biến (chi phí nguyên liệu, vận tải và nhân công).

Tuy nhiên, trên thực tế chúng ta cần phải xem xét đến rất nhiều loại chi phí khác khi tính toán giá thành sản phẩm theo những điều kiện giao hàng khác nhau (FOB, CIF…). Trước khi đàm phán với khách hàng, bạn cần phải cộng hết tất cả những chi phí trên vào giá thành sản phẩm.
 
Bạn sẽ gặp vấn đề lớn nếu định giá hàng xuất khẩu theo công thức chi phí sản xuất cộng thêm mức lãi 15%. Về mặt kỹ thuật, bạn chỉ mới tính được giá xuất xưởng (Ex Works) – bao gồm chi phí sản xuất cộng với số phần trăm lãi nhất định, sau đó dùng giá này làm giá FOB để chào khách hàng. Đây là phương pháp được dùng phổ biến nhưng nó khá xa vời so với thực tế. Vì thực ra giá thị trường theo cách tính toán này có thể quá thấp hoặc quá cao do bạn đã không lưu ý tới nhiều chi phí khác như phí hải quan, vận chuyển nội địa, số lượng hàng của các đơn hàng xuất khẩu…
 
Kỹ thuật định giá tốt hơn là dựa trên cách tính toán rất đơn giản. Một là, bạn có thể sử dụng phương pháp định giá dựa trên chi phí bằng cách lấy giá thành cộng với các khoản chi phí khác để đưa sản phẩm tới được tay khách hàng – giá này được gọi là giá bán. Cách thứ hai là bạn lấy mức giá đã có sẵn trên thị trường trừ đi tất cả các chi phí liên quan cho đến khi bạn có được mức giá cho sản phẩm của mình.
 
Như vậy, vấn đề đặt ra là bạn phải xác định rõ phương pháp áp dụng để tính giá sản phẩm. Việc xác định này còn phụ thuộc vào loại sản phẩm bạn bán ra trên thị trường. Về cơ bản, nếu bạn cho rằng sản phẩm của mình là sản phẩm mới trên thị trường thì bạn hoàn toàn có thể tự định giá sản phẩm dựa trên chi phí làm ra sản phẩm đó cũng như mức lợi nhuận mong muốn.
 
Ngay cả trong trường hợp đó, bạn cũng cần phải xem xét đến các sản phẩm thay thế hiện có trên thị trường. Lấy ví dụ ga trải giường được làm từ sợi tre kết hợp những hoạ tiết thêu tinh xảo. Đây là một loại sản phẩm rất độc đáo và bạn chắc chắn có nhiều cơ hội để đưa ra mức giá cao. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý rằng khách hàng cũng có thể chuyển sang mua ga trải giường bằng chất liệu lụa để thay thế và thêm vào những hoạ tiết thời trang, sáng tạo để tăng giá trị của sản phẩm.
 
Để xác định mức giá cho sản phẩm theo phương pháp tính giá theo chi phí, bạn nên tìm hiểu các yếu tố khác nhau cấu thành chi phí (không chỉ đơn giản là cộng thêm 15% lợi nhuận như đã nói ở trên). Việc xác định các yếu tố cấu thành chi phí phụ thuộc vào điều kiện giao hàng sẽ được đề cập ở phần sau). Dưới đây là bảng mô tả các yếu tố cấu thành chi phí cần phải cộng thêm khi giao hàng theo điều kiện FOB và CIF.
 Các yếu tố cấu thành chi phíChi phí (US$) /Cộng thêm (%)Giá
(US$)
1Chi phí nhà xưởng hoặc chi phí sản xuất (chi phí nhân công, nguyên vật liệu, đóng gói, và các chi phí khác…)1.01.0
2Lợi nhuận của nhà sản xuất20%0.2
 Giá bán của nhà sản xuất/Giá giao tại xưởng (1+2+3)1.2
3Vận chuyển nội địa (ví dụ tới cảng Hải Phòng) bao gồm xếp hàng và dỡ hàng0.31.5
4Phí làm thủ tục hải quan/ thủ tục xuất khẩu, phí thuê đại lý xuất khẩu0.11.6
5Chi phí nhập cảng (thường là các trạm hàng lẻ CFS)0.11.7
 FOB Hải phòng1.7
6Cước vận chuyển và Bảo hiểm0.21.9
 CIF tại cảng đến1.9
7Chi phí tại cảng đến (DDC-destination delivery charge, hệ thống AMS (hệ thống khai báo trước…)0.12.0
 Giá dỡ lên bờ tính cho người nhập khẩu2.0

Nếu khách hàng cho rằng giá bán của bạn quá cao và yêu cầu bạn xem xét lại, hãy coi đó là cơ hội để kiểm tra phương pháp tính giá của mình. Bạn cần lưu ý rằng một hệ thống tính giá hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng. Nếu chỉ đơn giản tính đến việc giảm giá và lợi nhuận thì bạn đã hoàn toàn sai lầm. Dưới đây là một số vấn đề bạn cần cân nhắc khi xem xét tính giá:
  • Cước phí vận tải có ở mức cạnh tranh nhất không? (Bạn có chắc công ty vận tải/ giao nhận đang sử dụng có ưu thế cạnh tranh nhất về giá không?)
  • Thời hạn giao hàng cam kết có đủ để bạn thay đổi công ty vận tải/ giao nhận có cước phí thấp hơn nhưng thời gian giao hàng dài hơn không? Liệu khách hàng của bạn có chấp nhận sự thay đổi này không?
  • Người mua có thể đề nghị các công ty vận tải/ đại lý giao nhận có mức cước thấp hơn hay không? Nếu có, họ có chấp nhận giá FOB chào bán của bạn không?
Bạn đã bao giờ chào giá bán theo phương pháp dựa trên số lượng chưa (đặc biệt là theo
  • hình thức giao hàng lẻ LCL[1])? Có nên gợi ý cho khách hàng mua với số lượng nhiều để giảm cước phí cũng như những chi phí làm hàng khác (phí hải quan, phí xếp hàng lẻ vào kho – CFS, phí vận chuyển nội địa…) hay không?
  • Bạn có thể đóng gói nhiều hàng nhưng vẫn giảm được tối thiểu thể tích không?
  • Bạn có nhiều cơ hội để giảm chi phí đơn vị không (xem xét tình hình sản xuất, năng suất, các chi phí dành cho marketing)?
Một phương pháp khác để tính giá là bắt đầu từ giá bán. Là một nhà xuất khẩu ở nước đang phát triển, bạn hoàn toàn có thể định giá theo mức giá có sẵn thay vì phải định giá mới cho sản phẩm. Xét trong trường hợp này, bạn có thể:
  • Tìm hiểu giá thị trường hiện tại để đưa ra những sản phẩm cạnh tranh hơn hoặc sản phẩm thay thế ở các thị trường mục tiêu;
  • Liệt kê tất cả các yếu tố của giá thị trường như thuế Giá trị gia tăng (VAT), số tiền chênh lệch cho các thương nhân và nhà nhập khẩu, thuế nhập khẩu, cước vận chuyển và tiền bảo hiểm…;
  • Tính toán từ trên xuống dưới, trừ đi tất cả các yếu tố hình thành nên giá thị trường của sản phẩm để xác định giá giao tại xưởng – “Ex Works” (trước đây gọi là “giao tại nhà máy – “Ex Factory” hoặc “giao tại nhà kho” – ex warehouse);
  • Tính toán xem liệu doanh nghiệp của bạn có thể đáp ứng được mức giá này hay không.
Cách nâng giá của nhà nhập khẩu và người bán lẻ thay đổi phụ thuộc vào các phân đoạn thị trường và kênh phân phối. Bảng bên dưới sẽ mô tả cách tính toán giá bán gần đúng:
 Giá dỡ lên bờ tính cho người nhập khẩu2.0
1Thuế nhập khẩu (10% giá dỡ lên bờ)0.2 
2Giá giao khi hàng cập cảng 2.2
3Nâng giá của người bán buôn (chi phí nhà kho, phân phối, marketing, lợi nhuận)80% 
4Giá bán buôn 4.0
5Nâng giá của người bán lẻ (tiền cửa hàng, tiền lương trả nhân viên, chi phí quảng cáo, lợi nhuận…)100% 
 Giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng8.0

Nếu mức giá của bạn cạnh tranh hơn rất nhiều so với đối thủ cạnh tranh thì bạn nên chào bán với mức giá nào? Mục đích ban đầu tại thị trường mục tiêu là chào bán sản phẩm của mình với mức giá không quá cao so với các đối thủ cạnh tranh. Bạn có thể áp dụng chiến lược giá  thâm nhập – chào bán sản phẩm với giá thấp hơn so với một trong các đối thủ cạnh tranh.
Sau khi xác định được mức giá, điều quan trọng hơn nữa là bạn phải giữ mức giá chào hàng của mình ổn định và đáng tin cậy. Việc nâng giá sau này sẽ rất khó nếu bạn chào với mức giá thấp trong lần hợp tác làm ăn đầu tiên. Tuy nhiên, trong thực tế, giá thị trường cũng thường xuyên thay đổi, lên hoặc xuống và vì là người kinh doanh, bạn cũng nên điều chỉnh giá của mình cho phù hợp. Cho dù việc tăng giá là bắt buộc hay cố ý, bạn cũng phải nói rõ lí do cho khách hàng và đối tác thương mại biết. Nhưng những lí do này phải thực sự hợp lí và chấp nhận được.
Việc lựa chọn đồng tiền để tính giá cũng rất quan trọng. Bạn có thể bán hàng theo đồng Việt Nam để tránh sự giao dịch tiền tệ phức tạp và tốn kém với ngân hàng, nhưng phần lớn khách hàng không đồng ý mua hàng theo đồng Việt Nam mà đề nghị sử dụng đồng tiền của nước họ, ví dụ như đồng yên Nhật. Trong trường hợp như vậy, bạn nên chuyển sang dùng những đồng tiền mạnh và ổn định như đồng EU, đô la Mỹ.
 
Báo giá và hoá đơn chiếu lệ :
Bản báo giá bao gồm tên sản phẩm, giá bán, thời gian giao hàng, các điều khoản bán hàng và thanh toán. Một bản báo giá nên bao gồm những mục sau đây:
  • Tên và địa chỉ người mua; số tham chiếu và ngày hỏi hàng của người mua
    •    Liệt kê các mặt hàng được hỏi mua kèm theo mô tả vắn tắt các mặt hàng đó
    •    Giá đơn vị và số lượng từng mặt hàng
    •    Trọng lượng cả bì và trọng lượng tịnh
    •    Điều kiện giao hàng và điều kiện thanh toán
    •    Thời hạn hiệu lực của báo giá
    •    Thời gian rời bến dự kiến và thời gian đến dự kiến.
Thông thường người mua hay yêu cầu người bán gửi hoá đơn chiếu lệ thay vì gửi báo giá. Hoá đơn chiếu lệ không có ý nghĩa thanh toán nhưng về cơ bản việc lập báo giá dưới hình thức một hoá đơn chiếu lệ lại rất quan trọng.
Ngoài những nội dung nói trên, trong hoá đơn chiếu lệ cũng cần kèm theo lời cam kết xác nhận rằng nội dung trong hoá đơn là chính xác và trung thực, và một mục nêu rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá.
Hơn nữa, hoá đơn cũng cần phải ghi rõ là “hoá đơn chiếu lệ”. Vì người nhập khẩu sẽ sử dụng hoá đơn này để làm các thủ tục xin giấy phép nhập khẩu hoặc để huy động tiền hàng
Dưới đây là báo giá mẫu của một công ty bán mặt hàng rổ làm bằng cói cho khách hàng Nhật Bản.
cách làm báo giá xuất nhập khẩu
cách làm báo giá xuất nhập khẩu


Nguồn: xuatnhapkhauvietnam.com
Xem Thêm »

VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN


VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN-BILL OF LADING(B/L).

1. KHÁI NIỆM.

Vận  đơn đường biển là chứng từ chuyên chở  hàng hoá bằng đường biển do người
chuyên chở  hoặc đại diện của người chuyên chở phát hành cho người gửi hàng sau khi
hàng hoá đã được xếp lên tầu hoặc sau khi nhận hàng để xếp.

2. PHÁP NHÂN CẤP VẬN ĐƠN.

Thường ở đây có 2 loại hình cấp vận đơn đó là:
  • Hãng tàu chuyên chở hàng hóa .
  • Đại lý của hãng tàu tại cảng bốc.

3. ĐẶC ĐIỂM CỦA VẬN ĐƠN.

  • Khi nói đến vận đơn đường biển thì việc chuyên chở hàng hóa bằng đường biển bắt buộc phải xảy ra.
  •  Người ký phát vận đơn phải là ngừoi có chức năng chuyên chở, thường là người có phương tiện chuyên chở hoặc là người kinh doanh chuyên chở.
  •  Thời điểm cấp vận đơn có thể là:
– Sau khi hàng hóa đã được bốc xong lên tàu (Shipped on board).
– Sau khi hàng hóa đã được nhận để chở (Reaceived for shipment).
Lưu ý: Thời điểm phát hành vận đơn có ý nghĩa quan trọng trong thanh toán quốc tế.Một
mặt nó thể hiện trách nhiệm chuyên chở hàng hóa và trách nhiệm về hàng hóa đối với
người chuyên chở.Mặt khác nó là bằng chứng chứng minh rằng người bán đã hoàn thành
nghĩa vụ đối với người mua.

4. CHỨC NĂNG CỦA VẬN ĐƠN.

Vận đơn đường biển thường có 3 chức năng cơ bản sau đây:
Thứ nhất: vận đơn là “bằng chứng về việc người vận chuyển đã nhận lên tầu số hàng hoá
với số lượng, chủng loại, tình trạng như ghi rõ trong vận đơn để vận chuyển đến nơi trả
hàng”.
Thực hiện chức năng này, vận đơn là biên lai nhận hàng của người chuyên chở cấp cho
người xếp hàng. Nếu không có ghi chú gì trên vận đơn thì những hàng hoá ghi trong đó
đương nhiên được thừa nhận có “Tình trạng bên ngoài thích hợp” (In apperent good order
and condition). Ðiều này cũng có nghĩa là người bán (người xuất khẩu) đã giao hàng cho
người mua (người nhập khẩu) thông qua người chuyên chở và người chuyên chở nhận
hàng hoá như thế nào thì phải giao cho người cầm vận đơn gốc một cách hợp pháp như đã
ghi trên vận đơn ở cảng dỡ hàng.
Thứ hai: “vận đơn gốc là chứng từ có giá trị, dùng để định đoạt và nhận hàng” hay nói
đơn giản hơn vận đơn là chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng hoá ghi trong vận đơn. Vì
vậy, vận đơn có thể mua bán, chuyển nhượng được. Việc mua bán, chuyển nhượng có thể
được thực hiện nhiều lần trước khi hàng hoá được giao. Cứ mỗi lần chuyển nhượng như
vậy, người cầm vận đơn gốc trong tay là chủ của hàng hoá ghi trong vận đơn, có quyền
đòi người chuyên chở giao hàng cho mình theo điều kiện đã quy định trong vận đơn tại
cảng đến.
Thứ ba: vận đơn đường biển là bằng chứng xác nhận hợp đồng chuyên chở hàng hoá
bằng đường biển đã được ký kết.

5. TÁC DỤNG CỦA VẬN ĐƠN.

Vận đơn đường biển thường có 6 tác dụng sau đây:
Thứ nhất: vận đơn là cơ sở pháp lý điều chỉnh mối quan hệ giữa người xếp hàng, nhận
hàng và người chuyên chở.
Thứ hai: vận đơn là căn cứ để khai hải quan và làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá.
Thứ ba : vận đơn là căn cứ để nhận hàng và xác định số lượng hàng hoá người bán gửi
cho người mua và dựa vào đó để ghi sổ, thống kê, theo dõi xem người bán (người chuyên
chở) đã hoặc không hoàn thành trách nhiệm của mình như quy định trong hợp đồng mua
bán ngoại thương (vận đơn).
Thứ tư: vận đơn cùng các chứng từ khác của hàng hoá lập thành bộ chứng từ thanh toán
tiền hàng.
Thứ năm: vận đơn là chứng từ quan trọng trong bộ chứng từ khiếu nại người bảo hiểm,
hay những người khác có liên quan.
Thứ sáu: vận đơn còn được sử dụng làm chứng từ để cầm cố, mua bán, chuyển nhượng
hàng hoá ghi trên vận đơn ….

6. HÌNH THỨC CỦA VẬN ĐƠN.

Chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển có thể cấp phát dưới 2 hình thức sau
đây:
  •  Chứng từ giấy: Đối với những chứng từ giấy thì bao gồm 2 mặt, mặt một chứa đựng những nội dung theo quy định, mặt thứ hai chứa đựng những điều kiện và điều khoản chuyên chở.
  • Chứng từ điện tử: Đối với những chứng từ điện tử UCP 600 không đề cập trong nội dung mà có bản phụ trương hướng dẫn kèm theo .Nếu phát hành dưới dạng điện tử thì không bao gồm 2 mặt mà bao gồm 2 bộ phận hợp thành bộ phận thứ nhất gọi là chứng từ vận đơn điện tử(Electronic Bill of Lading text) và bộ phận thứ hai gọi là trang đăng ký chuyển đổi.
 Vận đơn thường có kích thước là khổ giấy A4 và thường được in sẵn các nội dung cần
thiết. Đối với vận đơn gốc thường được in mầu cả 2 mặt trước và sau, còn bản sao vận
đơn thường được in mực đen ở mặt trước còn mặt sau để trống.
Nhìn chung vận đơn của các hãng tàu khác nhau là không giống nhau về hình thức ở mặt
trước.Cách bố trí các nội dung ở mặt trước là tùy theo từng hãng tàu.Có vận đơn có rất
nhiều ô, có vận đơn lại ít ô, có vận đơn ghi tên và địa chỉ của hãng tàu ở góc trên bên trái,
có vận đơn lại ghi ở góc trên bên phải, thậm chí có vận đơn không in sẵn tên hãng tàu, có
vận đơn có lôgô của hãng tàu có vận đơn lại không, các nội dung trên vận đơn cũng được
bố trí khác nhau.

7.NỘI DUNG CỦA VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN.

Tuy mỗi hãng tàu đều có một vận đơn riêng nhưng về nội dung thì chúng có những đặc
điểm chung sau đây.
Nội dung mặt trước của vận đơn:

1.Tiêu đề của vận đơn.

Vì tiêu đề của vận đơn không quyết định nội dung và tính chất của vận đơn, do đó trong
thực tế ta gặp rất nhiều vận đơn đường biển có tiêu đề khác nhau.Và vận đơn đường biển
phổ thông thường có các tiêu đề như sau:
  •  Bill of Lading.
  •  Ocean bill of Lading.
  •  Marine bill of Lading.
  •  Sea bill of Lading.
  •  Port to port bill of Lading.
  •  Through bill of Lading.

2.Số vận đơn.

Mỗi vận đơn đều có số riêng của nó để phân biệt với các vận đơn khác đồng thời để ghi
lên các chứng từ khác có tác dụng làm ô tham chiếu.

3.Tên công ty vận tải biển.

4.Người gửi hàng.

Người gửi hàng thường là nhà xuất khẩu, ô này ghi đầy đủ tên và địa chỉ kinh doanh của
người gửi hàng.Ngoài ra còn có thể ghi thêm số điện thoại, fax, số hiệu tài khoản …

5.Ngừoi nhận hàng.

Tùy theo loại vận đơn theo lệnh, đích danh hay vô danh mà ghi cho thích hợp.

6.Bên được thông báo.

Ghi đầy đủ tên địa chỉ , người mà được thuyền trưởng hay người chuyên chở thông báo về
ngày giờ chuyến tàu cập đích.

7.Nơi nhận hàng để chở.

8.Tên cảng bốc hàng lên tàu.

9.Tên cảng dỡ hàng.

10.Nơi trả hàng cho ngừoi nhận hàng.

Địa điểm này có thể ở ngay cảng đích hoặc ở sâu trong đất liền.

11.Tên con tàu chở hàng và số hiệu chuyến tàu.

12.Số bản vận đơn gốc được phát hành.

Thông thương được ghi cả bằng số và bằng chữ.

13.Ký mã hiệu và số hiệu hàng hóa.

14.Số lượng và mô tả hàng hóa.

15.Trọng lượng cả bì.

16.Thể tích.

17.Tổng số containers hoặc kiện hàng được ghi bằng chữ.

Phần kê khai hàng hóa.

18.Chi tiết về cước phí vận chuyển và các phụ phí

Nếu cước phí trả trước thì ghi “Freight prepaid/Freight paid”, nếu trả sau thì ghi “Freight
to collect/Freight to paid at destination”

19.Cam kết của người chuyên chở.

20.Nơi và ngày tháng phát hành vận đơn.21.Người phát hành vận đơn ký tên.

8.PHÂN LOẠI VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN

Cách phổ biến nhất là phân loại theo cách ghi người nhận hàng (tương ứng với chức năng
quan trọng nhất là “chứng từ sở hữu”), theo đó có 3 loại vận đơn:
a. Vận đơn đích danh (straight bills of lading).
Là loại ghi rõ tên, địa chỉ (và các thông tin khác như: số điện thoại, fax, email…) của
người nhận hàng; chỉ người này mới có quyền nhận hàng (khi xuất trình vận đơn hợp lệ)
b.Vận đơn theo lệnh (order bills of lading).
Đây là loại phổ biến nhất trong thương mại và vận tải quốc tế, mà theo đó người vận tải sẽ
giao hàng theo lệnh của người gửi hàng, hoặc của người được ghi trên vận đơn.
c. Vận đơn vô danh (bearer bills of lading).
Cho phép giao hàng cho người xuất trình vận đơn. Có thể coi đây là một dạng vận đơn
theo lệnh nhưng trên đó không ghi theo lệnh của ai. Theo một cách khác, vận đơn theo
lệnh có thể chuyển thành vận đơn vô danh bằng cách ký hậu vào mặt sau nhưng không
ghi rõ giao hàng theo lệnh của ai (blank indorsement).
Một số cách phân loại B/L khác:
Ngoài cách phân loại trên, tùy theo mục đích cụ thể, người ta có thể chia vận đơn thành
một số loại khác như sau:
d.Theo tình trạng vận đơn:
  •  Vận đơn hoàn hảo (Clean B/L): không có ghi chú về khiếm khuyết của hàng hóa, bao bì;
  •  Vận đơn không hoàn hảo (Unclean B/L): có ghi chú về khiếm khuyết của hàng hóa, bao bì…
e.Theo tình trạng nhận hàng:
  • Vận đơn đã xếp hàng lên tàu (Shipped on board B/L): được cấp sau khi hàng hóa đã xếp lên tàu.
  • Vận đơn nhận hàng để xếp (Received for shipment B/L): được cấp trước khi hànghóa được xếp xuống tàu. Trên vận đơn này, do đó, không có tên tàu và ngày xếp hàng xuống tàu. Vận đơn này có thể được chuyển đổi thành “vận đơn đã xếp hàng lên tàu” bằng cách bổ sung xác nhận tên tàu và ngày xếp hàng thực tế lên tàu.
Xem Thêm »

HÓA ĐƠN THƯƠNG MẠI


HÓA ĐƠN THƯƠNG MẠI-Commercial invoice.
1.KHÁI NIỆM.
       Là một chứng từ thương mại được phát hành bởi người bán cho người mua để nhận được một số tiền nào đó mà người mua hàng hóa hay dịch vụ có nghĩa vụ phải thanh toán cho người bán hàng theo những điều kiện cụ thể.
2.MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC CẤP HÓA ĐƠN THƯƠNG MẠI.
  • Một là nó là chứng từ không thể thiếu trong vấn đề giao hàng.
  • Một trong những chứng từ quan trọng để xác lập việc thanh toan với đối tác.
  • Là căn cứ quan trọng để xác định giá trị hải quan của hàng hóa để tính thuế nhập khẩu.
3.PHÁP NHÂN HAY CÁ NHÂN NÀO CẤP HÓA ĐƠN THƯƠNG MẠI.
       Thông thường hóa đơn thương mại thường do nhà sản xuất phát hành .
4.NỘI DUNG CỦA HÓA ĐƠN THƯƠNG MẠI.
  • Tên cửa khẩu hàng đến.
  • Tên người mua.
  • Tên người bán.
  • Mô tả chi tiết sản phẩm: tên thông thường của sản phẩm, cấp hạng hay chất lượng, và mã hiêu, số hiệu và ký hiệu của hàng hóa khi lưu thông trên thị trường nội địa nước xuất khẩu, cùng với số mã hiệu bao gói hàng hóa.
  • Số lượng tính theo trọng lượng hoặc kích thước của nước giao hàng hoặc của Hoa Kỳ.
  • Giá của từng mặt hàng.
  • Loại tiền.
  • Các chi phí liên quan ghi rõ từng khoản (nếu có) như: cước phí vận tải quốc tế, phí bảo hiểm, hoa hồng, chi phí bao bì, chi phí côngtenơ, chi phí đóng gói, và tất cả các chi phí và phí tổn khác (nếu chưa nằm trong các khoản trên) liên quan đến việc đưa hàng từ dọc mạn tầu tại cảng xuất khẩu đến dọc mạn tầu (FAS) tại cảng đến ở Hoa Kỳ. Chi phí đóng gói, bao bì, côngtenơ và cước phí vận tải nội địa đến cảng xuất khẩu không phải liêt kê nếu như đã nằm trong giá hóa đơn và được chú thích như vây.
  • Các giảm giá, chiết khấu.
  • Nước xuất xứ hàng hóa.
  • Hóa đơn thương mại phải thể hiện rõ có sự “hỗ trợ” của người mua cho việc sản xuất hàng hóa hay không. Nếu có thì phải ghi rõ giá trị (nếu biết) và tên nhà cung cấp. Sự hỗ trợ đó được miễn phí hay trên cơ sở thuê muớn hay phải trả tiền riêng? Nếu phải trả tiền riêng thì gửi kèm hóa đơn. “Hỗ trợ” bao gồm như khuôn đúc, khuôn ép, dụng cụ sản xuất, trống in, chế bản, sơ đồ, bản thiết kế, hỗ trợ tài chính …….
Xem Thêm »